Bệnh án ung thư phổi

      8

2. BỆNH SỬ:

bí quyết nhập viện 3 tháng, căn bệnh nhân ban đầu ho khan từng cơn nhiều về đêm. Không sốt, không không thở được hay đau ngực, ko khàn tiếng.

Bạn đang xem: Bệnh án ung thư phổi

người mắc bệnh đi khám ở chống mạch tư, uống thuốc không rõ loại nhưng ko hết. Trong quy trình bệnh người bị bệnh mệt nhiều, ẩm thực giảm, sụt cân ít ko rõ. Ho cùng mệt tạo thêm à khám, nhập viện BV ND115

3. TIỀN CĂN:

3.1. Bản thân

– Cách hai năm bệnh nhân tai phát triển thành mạch ngày tiết não, hiện nói khó, thông thuộc tốt, yếu vơi nửa tín đồ bên (P), vận tải được.

– chưa phát hiện các bệnh lí khác. Chưa từng phẫu thuật giỏi chấn thương.

– ko nghiện rượu, không hút thuốc lá lá.

– không ghi nhấn dị ứng thuốc tuyệt thức ăn.

3.2. Gia đình:

chưa ghi dấn tiền căn gia đình bất thường.

4. THĂM KHÁM LÂM SÀNG

4.1 xét nghiệm toàn thân

– người mắc bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt.

– Thể trạng gầy, BMI 18 kg/m2.

– Sinh hiệu: Mạch 80 lần/phút, áp suất máu 120/80 mmHg, Thân sức nóng 37oC, Nhịp thở 18 lần/phút

– da niêm hồng nhạt, không đá quý da tiến thưởng mắt. Không lốt xuất huyết dưới da.

– Lông tóc khô, móng nhạt.

– không phù, hạch nước ngoài vi ko sờ chạm.

– Tuyến liền kề không to.

4.2 xét nghiệm ngực

– Lồng ngực cân đối không biến đổi dạng, không tuần hoàn bàng hệ, không lốt sao mạch. Không tồn tại ổ đập bất thường.

– Mỏm tim liên sườn 4 đường trung đòn. Không rung miêu.

– Tim đa số 80 lần/phút, ko âm thổi.

– Đỉnh phổi (P) gõ đục, rung thanh tăng với rì rào phế nang giảm.

4.3 đi khám bụng

– Bụng ko chướng, di động theo nhịp thở. Không tuần hoàn bàng hệ.

– Bụng mềm, ấn ko đau. Ko đề phòng thành bụng.

– Gan, lách không sờ chạm.

– Nhu cồn ruột 4 lần/phút, âm sắc bình thường.

4.4. Khám các hệ cơ sở khác

– người bị bệnh thông hiểu lời nói tốt, phối kết hợp vận động giỏi nhưng khó nói.

– sức cơ tay và chân (P) 4/5, không giới hạn vận động.

– không ghi nhận phi lý khác.

5. TÓM TẮT BỆNH ÁN:

bệnh nhân nam, 53 tuổi, nhập viện vày ho kéo dài

TCCN:

– Ho khan kéo dài.

Xem thêm: Nhiễm Nấm Candida Ở Miệng Là Bệnh Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị

– ko sốt, ko khàn tiếng.

– mệt mỏi nhiều, nhà hàng siêu thị giảm, sụt cân không rõ.

TCTT:

– da niêm hồng nhạt, lông tóc khô, móng nhạt.

– Hạch ngoại vi ko sờ chạm.

– Đỉnh phổi (P) gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm.

6. ĐẶT VẤN ĐỀ:

người bệnh nam, 50 tuổi, có các vấn đề sau:

– Ho khan kéo dài

– Hội triệu chứng đông quánh đỉnh phổi (P).

– Hội bệnh thiếu ngày tiết nhẹ.

7. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ

theo dõi u đỉnh phổi (P).

8. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Lao phổi.

9. BIỆN LUẬN LÂM SÀNG

– bệnh nhân có triệu chứng cơ năng than phiền nổi bật là ho kéo dãn dài kèm theo hội chứng đông quánh ở đỉnh phổi (P), thêm nữa căn bệnh nhận to tuổi cần nghĩ cho một dịch lí tăng sinh làm việc phổi là u phổi. Hình như bệnh nhân còn có hội triệu chứng cận ung như thiếu máu, mệt mỏi mỏi, sụt cân. Dù vậy chưa ghi dìm yếu tố nguy cơ góp thêm phần như hút thuốc lá lá, xúc tiếp hóa chất ô nhiễm trước đây…

– hình như bệnh nhân ho kéo dài, khám ngờ vực có khối làm việc phổi kèm theo phần đông triệu hội chứng lao tầm thường như mệt mỏi mỏi, thiếu thốn máu nên chưa loại trừ bệnh lí lao. Mặc dù ở căn bệnh nhân không tồn tại sốt giỏi tiền căn tiếp xúc người bệnh lao.

10. ĐỀ XUẤT CẬN LÂM SÀNG

– Tổng so sánh tế bào máu.

– Soi đàm tìm vi khuẩn kháng acid-cồn, ghép đàm.

– X quang quẻ ngực thẳng, CT scan ngực có cản quang.

11. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

– CTM: WBC 8,3 K/uL, Neu 70%, Lym 25%, Hb 9,8 g/L, Hct 30,1%, MCV 78 fL, MCH 28, MCHC 34.

– AFB (-).

– X quang: khối mờ kha khá đống độc nhất vô nhị đỉnh phổi (P), số lượng giới hạn rõ.

– CT scan: Khối choán địa điểm phổi (P), 5×6 centimet bờ ko đều, đậm độ mô mềm, sau tiêm dung dịch khối bắt thuốc mạnh, nghĩ các K phế truất quản-phổi.

*
*
*
*

12. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

theo dõi ung thư phổi, quá trình I theo AJCC.

13. BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN:

Hình hình ảnh trên phim CT kết hợp với lâm sàng bệnh nhân cho lưu ý nhiều về một khối u tân sinh hơn là lao phổi.

hiện trên LS bên trên ghi nhận tín hiệu di căn, tuy nhiên để khẳng định di căn, xâm lấn tại chỗ, tuyệt di căn hạch yêu cầu sự hỗ trợ của các phương tiện khác ví như CT bụng, não.

14. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ:

Sinh thiết u xác định thực chất mô học, chụp CT bụng, não, siêm âm tổng thể để định quá trình nếu là khối u ác tính tính.

Định hướng chữa bệnh theo các loại u với giai đoạn.

15. TIÊN LƯỢNG:

– hoàn toàn có thể khối khối u ác tính tính di căn không hề chỉ định phẫu thuật triệt căn.